Trang chủ » Thông tin cần biết » Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô đối với doanh nghiệp và hợp tác xã
Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô đối với doanh nghiệp và hợp tác xã
1.1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại mục 1.3 của thủ tục này và nộp hồ sơ tại Sở GTVT.

- Bước 2: Sở GTVT tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các loại giấy tờ trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

- Bước 3: Sở GTVT thẩm định hồ sơ:

a) Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu thì tiến hành đi kiểm tra thực tế.

b) Trường hợp xét thấy hồ sơ không đạt yêu cầu thì lập phiếu hướng dẫn yêu cầu bổ sung.

- Bước 4: Trả kết quả cho tổ chức, công dân.

1.2. Cách thức thực hiện:

- Hồ sơ được nộp và trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả - Sở GTVT.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:

a) “Giấy đề nghị cấp Giấy phép” (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép) theo mẫu quy định tại (BM-VT-01);

b) Bản sao chứng thực “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”;

c) Bản sao chứng thực “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đỗ xe hoặc hợp đồng thuê đất đỗ xe”;

d) Bản sao chứng thực “Văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải”;

đ) Phương án kinh doanh theo mẫu quy định tại (BM-VT-02);

          e) Danh sách xe kèm theo bản phô tô Giấy đăng ký xe; (kèm theo bản sao chứng thực Hợp đồng cho thuê tài chính; Hợp đồng thuê tài sản; Cam kết kinh tế giữa xã viên và Hợp tác xã, trong đó quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của hợp tác xã đối với xe ô tô thuộc sở hữu của xã viên Hợp tác xã), chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

          g) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi ngoài các quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 như trên còn phải có thêm: Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông; Hồ sơ đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đơn vị đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO gửi bản sao chứng thực Giấy chứng nhận); Hợp đồng và Bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (trừ xe taxi).

         h) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có thêm Hồ sơ lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc giữa trung tâm điều hành và các xe đã đăng ký sử dụng tần số vô tuyến điện với cơ quan có thẩm quyền.

i) Đối với doanh nghiệp, HTX kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ còn phải có thêm: Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi An toàn giao thông; Hợp đồng và Bản nghiệm thu việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình của xe theo lộ trình quy định.

          1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

          1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
          1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
          1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng.
          1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
          1.8. Lệ phí:
- Đối với trường hợp cấp mới:          200.000 đồng.

- Đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại: 50.000 đồng.

          1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

- Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

          1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

          - Bảo đảm số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện phù hợp với hình thức kinh doanh:

+ Có phương án kinh doanh, trong đó bảo đảm thực hiện hành trình chạy xe, thời gian bảo dưỡng, sửa chữa duy trì tình trạng kỹ thuật của xe;

          + Có đủ số lượng phương tiện thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh đối với xe thuê tài chính của tổ chức cho thuê tài chính, xe thuê của tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

          Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã phải có cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã, trong đó quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của hợp tác xã đối với xe ô tô thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã.

          Số lượng phương tiện phải phù hợp với phương án kinh doanh.

          + Còn niên hạn sử dụng theo quy định;

          + Giấy kiểm định an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường còn hiệu lực.

          - Phương tiện phải gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định.

          - Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

          + Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh; lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật; lái xe taxi, lái xe buýt, nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ vận tải khách, an toàn giao thông theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

          + Đơn vị kinh doanh bố trí đủ số lượng lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phù hợp phương án kinh doanh và các quy định của pháp luật; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 30 (ba mươi) chỗ ngồi trở lên phải có nhân viên phục vụ trên xe.

          - Người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã (đảm nhận một trong các chức danh: Giám đốc, Phó giám đốc; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm hợp tác xã; trưởng bộ phận nghiệp vụ điều hành vận tải) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện;

          + Có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên hoặc trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác;

          + Tham gia công tác quản lý vận tải tại các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 03 (ba) năm trở lên;

          + Đảm bảo và phải chứng minh có đủ thời gian cần thiết để trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.

          - Nơi đỗ xe:

          + Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ diện tích đỗ xe theo phương án kinh doanh;

          + Diện tích đỗ xe của đơn vị có thể thuộc quyền sở hữu của đơn vị hoặc hợp đồng thuê địa điểm đỗ xe;

          + Nơi đỗ xe bảo đảm các yêu cầu về trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường.

          - Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải có thêm các điều kiện sau:

          + Có bộ phận quản lý các điều kiện về an toàn giao thông;

          + Đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải hành khách với Sở Giao thông vận tải, gồm: chất lượng phương tiện; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên phục vụ; phương án tổ chức vận tải; các quyền lợi của hành khách; các dịch vụ cho hành khách trên hành trình; cam kết thực hiện chất lượng dịch vụ.

          1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về “Kinh doanh và Điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô”;

          - Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT Ban hành "Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô";

 

Tin liên quan
Back To Top